Cách viết m2 trong word 201sinh nhật à có cỗ bàn gì không

      569
MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG COVID-19 --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------

Số: 2194/QĐ-BCĐQG

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ LÂY NHIỄM DỊCHCOVID-19 TẠI NƠI LÀM VIỆC VÀ KÝ TÚC XÁ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG”

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật An toàn vệ sinh lao động ngày 25tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly ytế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch;

Xét đề nghị của Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Bạn đang xem: Cách viết m2 trong word 201sinh nhật à có cỗ bàn gì không

Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phòng, chống vàđánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho ngườilao động.

Điều 2. Hướng dẫn gồm 2 phần:

1. Phần thứ nhất. Hướng dẫn phòng, chống dịchCOVID-19 tại nơi làm việc và ký túc xá cho người lao động áp dụng trên phạm vitoàn quốc.

2. Phần thứ hai. Hướng dẫn đánh giá nguy cơ lây nhiễmdịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Điều 4. Các thành viên Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịchCOVID-19; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó TTg CP. Vũ Đức Đam (để báo cáo); - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế; - TLĐLĐVN, Phòng TMCNVN; - Các VP, Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ; - Các Viện VSDTTW, VSDTTN, Pasteur NT, TPHCM, SKNNMT, YTCC TPHCM; - Sở Y tế, Trung tâm KSBT/YTDP các tỉnh, TP; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu: VT, BCĐQGPCDB, MT.

KT. TRƯỞNG BAN PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC Đỗ Xuân Tuyên Thứ trưởng Bộ Y tế

HƯỚNG DẪN

PHÒNG,CHỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ LÂY NHIỄM DỊCH COVID-19 TẠI NƠI LÀM VIỆC VÀ KÝ TÚC XÁCHO NGƯỜI LAO ĐỘNG(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BCĐQG ngày tháng năm 2020 của Ban chỉ đạoquốc gia phòng, chống dịch COVID-19)

PHẦN THỨ NHẤT

HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHỐNG DỊCHCOVID-19 TẠI NƠI LÀM VIỆC VÀ KÝ TÚC XÁ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi

- Nơi làm việc bao gồm văn phòng, công sở,khu dịch vụ (trung tâm thương mại, trung tâm hội nghị, siêu thị, chợ, nhà hàng,khách sạn, công viên, khu du lịch, ngân hàng, bưu điện), cơ sở sản xuất, kinhdoanh,... sau đây gọi là cơ sở lao động.

- Ký túc xá hoặc nơi lưu trú tập trung cho ngườilao động sau đây gọi là ký túc xá.

2. Đối tượng

2.1 Các nhóm đối tượng

- Người lao động, người sử dụng lao động và ban quảnlý ký túc xá.

- Nhà thầu, đơn vị cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ,suất ăn,... cho cơ sở lao động và ký túc xá.

- Bộ phận y tế, người làm công tác y tế tại cơ sởlao động (sau đây gọi chung là cán bộ y tế).

2.2 Đối tượng làm nghề, công việc có nguy cơ tiếpxúc và lây nhiễm cao

- Cán bộ y tế, công an, quân đội và các cán bộ thamgia giám sát, cách ly, xét nghiệm hoặc ứng phó, phòng, chống dịch COVID-19.

- Người lao động làm việc trong môi trường có nguycơ tiếp xúc cao nơi công cộng: nhân viên hàng không; thuyền viên, nhân viên đườngsắt; người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phục vụ mục đích công cộng(người điều khiển phương tiện giao thông công cộng và sử dụng ứng dụng kết nối);người lao động làm việc tại các khu dịch vụ, nhân viên môi trường đô thị,v.v...

- Cán bộ, nhân viên các lực lượng làm việc tại khuvực cửa khẩu (Hải quan, kiểm hóa, biên phòng; an ninh hàng không, kỹ thuật mặtđất; cảng vụ, hoa tiêu, đại lý hàng hải; kiểm dịch y tế biên giới, kiểm dịch độngvật, kiểm dịch thực vật; đơn vị y tế tại cửa khẩu).

3. Một số khái niệm

- Khoảng giãn cách tối thiểu và việc đeo khẩu trangthực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịchCOVID-19.

- Rửa tay được hiểu là rửa tay với nước sạch và xàphòng ít nhất trong thời gian 30 giây hoặc làm sạch tay bằng dung dịch sát khuẩntay.

- Dung dịch sát khuẩn tay: Phải chứa ít nhất 60% cồnhoặc các hoạt chất diệt khuẩn theo quy định của Bộ Y tế.

- Ca bệnh là trường hợp có xét nghiệm dương tính vớiSARS-COVI-2. Người tiếp xúc vòng 1 là người tiếp xúc gần với ca bệnh. Người tiếpxúc vòng 2 là người tiếp xúc với người tiếp xúc gần với ca bệnh.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Trước khi đến nơi làm việc

1.1. Hướng dẫn chung khi ở nhà/ký túc xá

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh cá nhântheo khuyến cáo của Bộ Y tế (rửa tay thường xuyên, giữ vệ sinh khi ho, hắthơi...), thường xuyên súc miệng, họng bằng nước muối 9‰ hoặc nước súc miệng, đảmbảo ăn uống hợp vệ sinh, đủ dinh dưỡng; Hạn chế tiếp xúc với vật nuôi, động vậthoang dã.

- Chuẩn bị các trang bị cá nhân cần thiết cho thờigian làm việc hoặc đi công tác như nước uống và cốc uống dùng riêng (đảm bảo vệsinh); khăn giấy, khẩu trang, găng tay, dung dịch sát khuẩn tay khi không có điềukiện rửa tay với nước sạch và xà phòng trong quá trình làm việc; quần áo sử dụngriêng khi làm việc, túi đựng rác (nếu cần)…

- Tự theo dõi sức khỏe hằng ngày (đo nhiệt độ). Nếucó một trong các biểu hiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở thì chủ độngở nhà/ký túc xá, không đi làm/đi công tác, thông báo cho cơ quan, đơn vị quảnlý và thực hiện các nội dung sau:

+ Nếu ở nhà thì đeo khẩu trang, tự cách ly ở phòngriêng, thoáng khí, giữ khoảng cách với người khác ít nhất 02 mét. Gọi điện chođường dây nóng của Sở Y tế cấp tỉnh hoặc Bộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc1900 9095) để được tư vấn và nếu cần thì đến cơ sở y tế gần nhất để khám và điềutrị. Thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh cá nhân theo khuyến cáo của Bộ Y tế.Sử dụng riêng đồ dùng cá nhân như cốc, uống nước, bát, đũa,... Thải bỏ khẩutrang, khăn giấy, thức ăn thừa và đồ đựng thức ăn dùng một lần sau khi sử dụngvào thùng rác riêng có nắp đậy kín hoặc vào túi và buộc kín miệng và thải bỏtheo hướng dẫn của cơ quan y tế. Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông công cộng,không đến chỗ đông người. Chủ động cập nhật tình hình sức khỏe, kết quả khámcho đơn vị quản lý.

+ Nếu đang ở ký túc xá, thông báo với Ban quản lýký túc xá để thực hiện theo Hướng dẫn tại Mục VI, Phần I và Phụ lục số 6 của Hướngdẫn này.

- Không được đi làm nếu đang trong thời gian cáchly y tế theo quy định của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19.

- Thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo phòng, chốngdịch của Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia, Bộ Y tế như hạn chế ra ngoài khikhông cần thiết, nếu phải ra ngoài thì phải đeo khẩu trang, đảm bảo khoảng cáchan toàn khi tiếp xúc và không tụ tập đông người tại nơi công cộng.

1.2. Đối với người lao động phải đi công tác đếncác khu vực có nguy cơ lây nhiễm COVID-19

Ngoài các hướng dẫn chung ở trên, người lao động cầnlưu ý:

- Tham khảo thông tin về tình hình dịch và các khuvực có nguy cơ lây nhiễm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế http://ncov.moh.gov.vnđể đánh giá lợi ích và nguy cơ của chuyến công tác.

- Người lao động nếu có bệnh mạn tính (như bệnh tiểuđường, bệnh tim mạch và bệnh phổi,...) cần cân nhắc trước khi đến các khu vực,địa phương có nguy cơ lây nhiễm COVID-19.

- Tìm hiểu thông tin và các biện pháp dự phòng lâynhiễm từ cán bộ y tế/cơ quan y tế địa phương.

1.3. Lưu ý khi thực hiện cách ly y tế tại nhà, nơilưu trú, ký túc xá theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịchCOVID-19.

- Chấp hành việc tự cách ly tại nhà, nơi lưu trú,ký túc xá đúng thời gian quy định, tốt nhất cách ly ở một phòng riêng. Trongtrường hợp tại gia đình, nơi lưu trú, ký túc xá không có phòng riêng thì giườngngủ của người được cách ly nên cách xa giường ngủ của các thành viên khác ít nhất2 mét.

- Tự đo nhiệt độ cơ thể ít nhất 2 lần (sáng, chiều)một ngày; ghi chép kết quả đo và tình trạng sức khỏe chung vào phiếu theo dõi sứckhỏe hằng ngày.

- Hằng ngày hạn chế ra khỏi phòng riêng, hạn chế tiếpxúc với người trong gia đình, nơi lưu trú, ký túc xá cũng như những người khác;tự theo dõi sức khỏe; thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, đeo khẩu trangđúng quy định, thường xuyên rửa tay.

- Hằng ngày thông báo cho cán bộ y tế cấp xã hoặccán bộ quản lý được phân công phụ trách theo dõi 2 lần (sáng, chiều) về kết quảđo nhiệt độ và tình hình sức khỏe của bản thân.

- Thông báo ngay cho cán bộ y tế cấp xã được phâncông phụ trách theo dõi khi có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh: mệtmỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở.

- Không được tự động rời khỏi nhà, nơi lưu trú, kýtúc xá.

- Người được cách ly phải thu gom khẩu trang, khăn,giấy lau mũi, miệng, thức ăn thừa và đồ đựng thức ăn dùng một lần sau khi sử dụngvào túi đựng rác thải riêng và để gọn vào góc phòng của người được cách ly đểđược thu gom, xử lý theo quy định.

- Không ăn chung cùng với những người khác tronggia đình, nơi lưu trú, ký túc xá.

- Phòng cách ly nên đảm bảo thông thoáng khí, ưutiên sử dụng quạt, hạn chế sử dụng điều hòa. Thường xuyên vệ sinh, khử khuẩnphòng, đặc biệt các bề mặt thường xuyên tiếp xúc và phòng vệ sinh. Hạn chế cácđồ đạc, vật dụng trong phòng, nơi cách ly.

2. Tại nơi làm việc

2.1. Các hướng dẫn chung cho người lao động

- Việc đeo khẩu trang và đảm bảo khoảng giãn cách tạinơi làm việc, hội họp, khi ăn ca, các khu vực công cộng tại cơ sở lao động thựchiện theo quy định của Chính phủ hoặc Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịchCOVID-19. Lắp vách ngăn giữa các vị trí làm việc (nếu có thể).

- Tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin liênlạc từ xa để giảm tiếp xúc trực tiếp.

- Rửa tay thường xuyên. Rửa tay tại các thời điểm:trước khi vào làm việc, sau giờ nghỉ giải lao, trước và sau khi ăn, sau khi đivệ sinh. Sử dụng dung dịch sát khuẩn tay trước khi tiếp xúc với các bề mặt taynắm cửa, nút bấm thang máy,...

- Che kín mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhấtbằng khăn vải hoặc khăn tay, hoặc mặt trước khuỷu tay để làm giảm phát tán dịchtiết đường hô hấp ra không khí. Bỏ khăn giấy che mũi, miệng vào túi đóng kín đểvứt vào thùng rác đúng nơi quy định và rửa tay.

- Không đưa tay lên mắt, mũi, miệng để tránh lâynhiễm bệnh. Nghiêm cấm hành vi khạc, nhổ tại nơi làm việc.

- Giữ ấm cơ thể, duy trì các thói quen tốt cho sứckhỏe như tập thể dục giữa ca làm việc, tích cực vận động cơ thể; ăn chín, uốngchín và đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng. Không dùng chung các đồ dùngcá nhân như cốc, chai nước, khăn tay,…

- Chủ động thường xuyên vệ sinh mặt bàn làm việc,các dụng cụ lao động và vị trí thường xuyên tiếp xúc của cá nhân bằng dung dịchsát khuẩn. Hạn chế dùng chung các dụng cụ, phương tiện lao động,... nếu có phảivệ sinh các vị trí tiếp xúc bằng dung dịch sát khuẩn trước khi sử dụng (Tham khảothêm mục V về khử khuẩn nơi làm việc).

- Không tụ tập đông người khi nghỉ giữa ca, nghỉtrưa,… theo quy định tại nơi làm việc.

- Nếu phát hiện bản thân hoặc người cùng làm việc/kháchhàng có một trong các biểu hiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở, hoặclà ca bệnh, hoặc người tiếp xúc vòng 1 hoặc người tiếp xúc vòng 2 thì bản thânhoặc hướng dẫn người cùng làm việc/khách hàng hạn chế tiếp xúc với những ngườixung quanh và phải báo cho người quản lý hoặc và cán bộ y tế tại nơi làm việc đểthực hiện theo hướng dẫn tại Mục VI và VII, Phần I của Hướng dẫn này.

- Không có thái độ kỳ thị và phân biệt đối xử tạinơi làm việc đối với các trường hợp đã hoàn thành việc cách ly y tế hoặc phảiđi công tác đến các khu vực có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 hoặc đã được điều trịkhỏi COVID-19.

2.2. Đối với người lao động làm nghề, công việccó nguy cơ tiếp xúc và lây nhiễm cao

Ngoài các hướng dẫn chung ở trên, người lao động cầnlưu ý:

- Sử dụng găng tay phù hợp để giảm tiếp xúc không cầnthiết. Tuy nhiên cần lưu ý rửa tay ngay sau khi cởi bỏ găng tay và thay găngtay khi phải tiếp xúc với các bề mặt có nguy cơ lây nhiễm. Nếu không sử dụnggăng tay, phải rửa tay thường xuyên và dùng giấy lau tay sử dụng một lần hoặckhăn lau tay để làm khô tay.

- Sử dụng bộ quần áo phòng hộ (bao gồm cả khẩutrang, kính, mũ, găng tay) khi phải tiếp xúc với trường hợp nghi ngờ mắc bệnh.

- Người điều khiển phương tiện giao thông công cộngvà phương tiện giao thông sử dụng ứng dụng kết nối: Chủ động thực hiện đóng mởcửa xe cho khách (nếu có thể).

- Không mua bán, tiếp xúc, chuyên chở các loại độngvật hoang dã.

2.3. Đối với người lao động phải đi công tác đếncác khu vực có nguy cơ lây nhiễm COVID-19

Ngoài các hướng dẫn ở trên (Mục 2.1 và 2.2), ngườilao động cần lưu ý:

- Tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch của chínhquyền địa phương nơi đến công tác.

- Rửa tay thường xuyên, giữ gìn vệ sinh cá nhân khiho, hắt hơi. Tránh xa ít nhất 02 mét đối với những người đang có biểu hiện hohoặc hắt hơi.

- Trong khi đi công tác, nếu có một trong các biểuhiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở cần đeo khẩu trang, tránh tiếp xúcvới những người xung quanh, thông báo với người quản lý, gọi điện cho đường dâynóng của Sở Y tế cấp tỉnh hoặc Bộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095)để được tư vấn và nếu cần thiết thì đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịpthời.

3. Khi kết thúc thời gian làm việc

3.1. Đảm bảo vệ sinh phòng, chống lây nhiễm

- Dọn vệ sinh và vứt bỏ túi chứa khăn giấy, khẩutrang, vật dụng đã sử dụng vào thùng rác đúng nơi quy định và rửa tay.

- Không mặc quần áo, giầy, ủng sử dụng khi làm việcvề nhà/ký túc xá. Để quần áo, vật dụng (đối với khẩu trang, găng tay sử dụngnhiều lần) đã sử dụng trong túi kín và giặt sạch sau mỗi ca làm việc.

3.2. Sau khi đi công tác về từ khu vực có nguy cơlây nhiễm COVID-19

- Người lao động tự theo dõi các triệu chứngmệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở và đo nhiệt độ 02 lần một ngày trong 14ngày.

- Nếu có một trong các biểu hiện sốt, ho, đau rát họng,khó thở thì người lao động phải đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc với những ngườixung quanh, gọi điện cho đường dây nóng của Sở Y tế hoặc Bộ Y tế (số điện thoại1900 3228 hoặc 1900 9095) để được tư vấn và nếu cần thì đến cơ sở y tế gần nhấtđể được hướng dẫn và cách ly chặt chẽ tại cơ sở y tế. Thông báo cho người quảnlý hoặc/và cán bộ y tế tại nơi làm việc để thông báo cho những người tiếp xúc gầntại nơi làm việc tự theo dõi sức khỏe và đến cơ sở y tế khi cần thiết.

4. Thực hiện việc tuyên truyền các biện phápphòng, chống dịch COVID-19 cho đồng nghiệp, gia đình và cộng đồng. Không pháttán các thông tin không chính thức, chưa được kiểm chứng.

5. Nghiêm túc thực hiện việc khai báo y tếđiện tử tự nguyện và thường xuyên cập nhật thông tin sức khỏe cá nhân theo hướngdẫn của Bộ Y tế.

6. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ nội dung, biệnpháp phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn này và các quy định, yêu cầu củangười sử dụng lao động. Tham gia tích cực các hoạt động vệ sinh môi trường, cáchoạt động phòng, chống dịch bệnh tại nơi làm việc và tại cộng đồng.

* Những việc người lao động cần làm để phòngtrách mắc COVID-19 có trong Phụ lục 2 của Hướng dẫn này.

III. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNGLAO ĐỘNG, BAN QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ

1. Thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống dịchCOVID-19 tại nơi làm việc, ký túc xá bao gồm người sử dụng lao động, đại diệncác phòng ban, bộ phận y tế, nhân sự, công đoàn/tổ chức đại diện người lao động,an toàn vệ sinh lao động,... Trong đó bộ phận y tế là thường trực của Ban chỉ đạocó nhiệm vụ tham mưu, phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch tạinơi làm việc,... Tổ chức công đoàn/đại diện người lao động có trách nhiệm phốihợp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tuyên truyền cho người lao động;phản ánh các khó khăn, vướng mắc và việc thực hiện chế độ chính sách cho ngườilao động.

2. Thiết lập kênh liên lạc với Trung tâm Kiểmsoát bệnh tật/Y tế dự phòng cấp tỉnh hoặc thông qua đường dây nóng của Sở Y tếhoặc Bộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095) hoặc cơ quan y tế theoquy định của địa phương.

3. Phân công và công khai thông tin liên lạc (tên,số điện thoại) của cán bộ đầu mối phụ trách về công tác phòng, chống dịchCOVID-19 tại nơi làm việc, ký túc xá.

4. Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch COVID-19

4.1. Kế hoạch được xây dựng trên căn cứ kếtquả đánh giá nguy cơ lây nhiễm bệnh COVID-19 đối với cơ sở sản xuất, kinh doanhhoặc đánh giá những việc cần làm tại các phụ lục từ số 2 đến số 6 ban hành kèmtheo Hướng dẫn này.

4.2. Nội dung của kế hoạch bao gồm nhữngnội dung cần triển khai; người chịu trách nhiệm thực hiện, thời gian thực hiện;người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát; kinh phí đảm bảo thực hiện. Lập bảnđồ các vị trí có nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc, ký túc xá. Kế hoạch phải đượcthường xuyên kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện để điều chỉnh phù hợp.

Kế hoạch phải bao gồm cả phương án xử trí và bố tríphòng để cách ly tạm thời đối với trường hợp người lao động có một trong các biểuhiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở; hoặc có ca bệnh hoặc người tiếpxúc vòng 1 hoặc người tiếp xúc vòng 2 trong quá trình làm việc hoặc khi đang ởký túc xá. Sắp xếp nhân lực, kinh phí phù hợp để thực hiện kế hoạch.

Kế hoạch bố trí khu cách ly tập trung tại khu vựclàm việc hoặc tại ký túc xá của người lao động theo hướng dẫn của Ban chỉ đạoquốc gia phòng, chống dịch COVID-19 khi được yêu cầu.

5. Không cho phép người không có phận sự vào khuvực làm việc/ký túc xá. Trong trường hợp cần thiết vào khu vực làm việc/kýtúc xá thì bảo vệ phải ghi lại thông tin cá nhân, kê khai y tế bắt buộc của ngườivào (khách), người tiếp khách, vị trí tiếp khách, thời gian tiếp khách vào sổtrực ban, không cho phép khách đi vào các khu vực không liên quan. Nếu được thìbố trí riêng khu vực để tiếp khách. Khách vào khu vực làm việc/ký túc xá phảiđược đo nhiệt độ, đeo khẩu trang và rửa tay. Gắn biển “Đo nhiệt độ, đeo khẩutrang, rửa tay trước khi vào” đặt ngay cổng ra vào.

6. Bố trí đủ nhân lực tại cổng ra vào để đokiểm tra thân nhiệt cho người lao động và đảm bảo khoảng giãn cách tối thiểu tạikhu vực cổng ra vào tại thời điểm đầu giờ và khi hết giờ làm việc. Việc thực hiệnđược điều chỉnh tùy theo tình hình dịch.

7. Rà soát, sắp xếp và tổ chức công việc tại nơilàm việc để đảm bảo khoảng cách, giãn cách theo quy định.

8. Đối với các cuộc họp, hội nghị, sự kiện,hoạt động tập trung đông người: Ưu tiên hình thức trực tuyến (online). Nếukhông tổ chức trực tuyến được thì phải thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số1 của Hướng dẫn này.

9. Có cơ chế cho phép người lao động làm việc tạinhà hoặc bố trí ca làm việc linh hoạt (nếu được). Khuyến khích người lao độngtrao đổi, làm việc hoặc giao ca trực tuyến qua điện thoại, các phần mềm hội thảotrực tuyến, phương tiện truyền thông xã hội khác, E-mail,…

10. Bố trí đầy đủ khu vực rửa tay có đủ nướcsạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay tại các vị trí trước khi vào làm việc;trước và sau khi ăn, tại các khu vệ sinh; tại các vị trí có tiếp xúc chung như:cây ATM, bình nước uống công cộng, máy bán hàng tự động,…

11. Đảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn tạicơ sở lao động/phương tiện vận chuyển/ký túc xá cho người lao động theo hướng dẫntại Mục V, Phần I của Hướng dẫn này. Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch dùng cho ănuống, sinh hoạt 24/24 giờ và đủ nhà vệ sinh theo quy định.

12. Tăng cường thông khí nơi làm việc bằng cáchtăng thông gió, hoặc mở cửa sổ, cửa ra vào, sử dụng quạt. Thường xuyên vệsinh hệ thống thông gió, quạt, điều hòa.

13. Bố trí đủ thùng đựng chất thải có nắp đậy đặttại các vị trí thuận tiện. Đảm bảo có đủ các trang thiết bị, hóa chất phục vụ côngtác vệ sinh, khử khuẩn nơi làm việc, khu ký túc xá .

14. Các cơ sở lao động có bộ phận tiếp tân,hàng không, hải quan, ngân hàng, ngành dịch vụ,… tiếp xúc với nhiều người cần lắpđặt hệ thống vách ngăn trong suốt; cung cấp và hướng dẫn sử dụng khẩu trang,găng tay đúng cách cho người lao động; cung cấp các dung dịch sát khuẩn tay tạicác khu vực tiếp xúc, giao dịch.

15. Đối với phương tiện giao thông công cộng vàphương tiện sử dụng ứng dụng kết nối, khuyến khích lắp đặt vách ngăn giữa ngườiđiều khiển phương tiện và hành khách, tăng thông gió bằng cách mở cửa sổ.

16. Tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm tạicơ sở lao động/ký túc xá cho người lao động.

- Người cung cấp dịch vụ ăn uống phải được kiểmtra, giám sát sức khỏe, đảm bảo các điều kiện vệ sinh như đo nhiệt độ, khai báoy tế hằng ngày, đeo khẩu trang và găng tay khi phục vụ.

- Sắp xếp giờ nghỉ giải lao/ăn trưa lệch giờ. Cungcấp các suất ăn cá nhân. Tránh tập trung đông người ở căng tin/phòng ăn trong mộtkhung giờ, tránh ngồi đối diện, trò chuyện khi ăn. Ăn xong rời khỏi căng tinngay, tránh tiếp xúc không cần thiết.

- Đảm bảo khoảng cách khi ăn, bố trí so le tùy theotình hình dịch. Khuyến khích lắp vách ngăn giữa các vị trí ngồi ăn.

- Bố trí khu vực rửa tay trước và sau khi ăn. Thựchiện vệ sinh, khử khuẩn ngay sau mỗi lượt người lao động ăn, uống.

- Có biện pháp hạn chế sử dụng tiền mặt hoặc phiếuăn để trả tiền ăn.

17. Nếu có tổ chức đưa đón người lao động phảiđảm bảo các quy định sau:

- Số lượng người trên xe đưa đón người lao động thựchiện theo hướng dẫn về quy định giãn cách trên phương tiện giao thông của BộGiao thông vận tải.

- Bố trí camera giám sát trên xe (nếu có thể). Khuyếnkhích thực hiện thông gió tự nhiên trên phương tiện. Đảm bảo có sẵn dung dịchsát khuẩn tay.

- Thực hiện đo kiểm tra nhiệt độ cho người lao độngvà yêu cầu người lao động rửa tay sát khuẩn trước khi lên xe và đeo khẩu trangsuốt hành trình.

- Lập danh sách hoặc quản lý danh sách người lao độngđi xe hoặc bằng thẻ. Khuyến khích cố định người lao động di chuyển trên cùng mộtxe đưa đón.

- Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn xe trước/sau mỗi lầnđưa đón.

18. Thông báo, đề nghị các đơn vị cung cấpnguyên vật liệu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (thực phẩm, cung cấp suất ăn, vệsinh môi trường, khử khuẩn…) cam kết đảm bảo thực hiện các quy định về phòng,chống dịch COVID-19 và giám sát chặt chẽ việc thực hiện.

19. Khi có trường hợp người lao động/khách hàngcó một trong các biểu hiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở tạinơi làm việc hoặc là ca bệnh hoặc người tiếp xúc vòng 1 hoặc người tiếp xúcvòng 2 thì thực hiện theo hướng dẫn tại mục VI và VII, Phần I của Hướng dẫnnày. Đối với cơ sở lao động có phòng, trạm y tế tại nơi làm việc cần rà soát sắpxếp và thông báo lối đi riêng dành cho người lao động có một trong các biểu hiệnmệt mỏi, ho, sốt, đau rát họng, khó thở đến khám và tư vấn.

20. Tổ chức tập huấn cho tất cả người lao động thựchiện các biện pháp vệ sinh cá nhân và giữ gìn vệ sinh môi trường nơi làm việc,hạn chế tiếp xúc các bề mặt nếu không cần thiết, thực hiện nghiêm các quy địnhcủa công ty và của Bộ Y tế trong phòng, chống dịch COVID-19. Tổ chức cho ngườilao động thực hiện khai báo y tế điện tử (app nCOVI hoặc các giải pháp cập nhật)theo quy định của Bộ Y tế.

21. Tổ chức thông tin, truyền thông vềphòng, chống dịch COVID-19 cho người lao động và khách hàng (nếu có). Treo, dáncác áp phích, thông báo hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 tại các khu vựccông cộng (khu vực dùng chung tại nơi làm việc, căng tin, khu vệ sinh, câyATM), trên phương tiện vận chuyển để người lao động/khách hàng có thể đọc vàlàm theo. Ban hành các quy định về phòng, chống dịch của đơn vị và có chế tài xửlý các vi phạm nếu người lao động không tuân thủ. Thông tin kịp thời, đầy đủ vàchính xác cho người lao động để tránh lo lắng không cần thiết.

22. Đảm bảo điều kiện và tổ chức thực hiện đầyđủ các nội dung của Hướng dẫn. Bố trí người kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác quy định phòng, chống dịch tại nơi làm việc.

* Những việc người sử dụng lao động cần làm đểphòng, chống COVID-19 tại nơi làm việc có trong Phụ lục 3 của Hướng dẫn này.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LÀMCÔNG TÁC Y TẾ TẠI CƠ SỞ LAO ĐỘNG

1. Liên hệ với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/Y tếdự phòng các tỉnh, thành phố hoặc thông qua đường dây nóng của Sở Y tế cấptỉnh hoặc Bộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095) hoặc cơ quan y tếtheo quy định của địa phương để được hướng dẫn, phối hợp xây dựng kế hoạch và hỗtrợ triển khai công tác phòng, chống dịch.

2. Đề xuất người sử dụng lao động thành lập Banchỉ đạo/Tổ công tác/người phụ trách phòng, chống dịch COVID-19 tại cơ sởlao động.

3. Tham mưu cho người sử dụng lao động xây dựngvà ban hành Kế hoạch phòng, chống dịch COVID-19, phân công và công khaithông tin liên lạc (tên, số điện thoại) của cán bộ đầu mối phụ trách về công tácphòng, chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc.

4. Tham mưu cho người sử dụng lao động để rathông báo, hướng dẫn các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ (thực phẩm, cung cấp suất ăn, vệ sinh môi trường, khử khuẩn…) kýcam kết đảm bảo thực hiện các quy định về phòng, chống dịch COVID-19 và cơ chếthực hiện giám sát.

5. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền các biện phápvệ sinh cá nhân và phòng, chống dịch cho người lao động và khách hàng (nếucó). Tổ chức cho người lao động thực hiện khai báo y tế điện tử (app NCOVI hoặccác giải pháp cập nhật) theo quy định của Bộ Y tế.

6. Đề xuất người sử dụng lao động bố trí và bổsung trang thiết bị, khẩu trang, xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay, dung dịchkhử khuẩn bề mặt … cho bộ phận y tế tại cơ sở lao động; bố trí khu vực riêng vàbố trí phân luồng chăm sóc để xử trí khi có trường hợp có biểu hiện mệt mỏi, sốt,ho, đau rát họng, khó thở.

7. Phối hợp với công đoàn/tổ chức đại diện ngườilao động, tổ trưởng, người phụ trách các phòng ban, phân xưởng để theo dõisức khỏe người lao động, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp có mộttrong các biểu hiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở. Tiến hành lập danhsách và theo dõi sức khỏe của các trường hợp tiếp xúc gần với người có mộttrong các biểu hiện sốt, ho, khó thở.

8. Khi phát hiện người lao động có một trong cácbiểu hiện mệt mỏi, sốt, ho, đau, rát họng, khó thở tại nơi làm việc hoặc làca bệnh hoặc người tiếp xúc vòng 1 hoặc người tiếp xúc vòng 2 thì thực hiện xửtrí theo quy định tại mục VI và VII Phần I Hướng dẫn này. Đối với cơ sở lao độngcó phòng, trạm y tế tại nơi làm việc cần rà soát sắp xếp và thông báo lối điriêng dành cho người lao động có một trong các biểu hiện mệt mỏi, ho, sốt, đaurát họng, khó thở đến khám và tư vấn.

9. Đề xuất người sử dụng lao động phâncông/thành lập tổ kiểm tra, giám sát việc triển khai các nội dung phòng, chốngdịch của người lao động và các bộ phận tại cơ sở lao động. Tổ kiểm tra giám sátgồm tổ trưởng, người phụ trách các phòng ban, bộ phận an toàn vệ sinh lao động,công đoàn/tổ chức đại diện người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát, nhắc nhởcác tổ, phân xưởng, phòng, ban, nhân viên vệ sinh, khử khuẩn môi trường, cácđơn vị đối tác (người cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ,…).

Kiểm tra, báo cáo người sử dụng lao động để bổ sungkịp thời vật tư tiêu hao, trang thiết bị y tế theo quy định tại bộ phận y tế.

10. Thường xuyên cập nhật tình hình dịchCOVID-19, tổng hợp báo cáo thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh tạinơi làm việc hằng ngày, tuần, tháng cho người sử dụng lao động/Ban chỉ đạophòng, chống dịch của cơ sở lao động.

* Những việc người làm công tác y tế tại cơ sởlao động cần làm để phòng, chống COVID-19 tại nơi làm việc có trong Phụ lục 4 củaHướng dẫn này.

V. VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, KHỬ KHUẨNTẠI NƠI LÀM VIỆC, KÝ TÚC XÁ

1. Nguyên tắc chung

- Khử khuẩn bằng (i) chất tẩy rửa thông thườngnhư chai xịt tẩy rửa đa năng dùng sẵn hoặc (ii) pha dung dịch tẩy rửa bồn cầugia dụng (chứa khoảng 5% sodium hypochlorite) theo tỷ lệ 10ml dung dịch tẩy rửavới 1 lít nước để thành dung dịch có khả năng diệt vi rút, hoặc (iii) dung dịchchứa 0,05% clo hoạt tính sau khi pha hoặc (iv) cồn 70%. Chỉ pha dung dịch đủdùng trong ngày. Dùng cồn 70% để lau các bề mặt thiết bị điện tử dễ bị ăn mòn bởihóa chất hoặc có tiết diện nhỏ.

- Thời gian cách ly sau khi khử khuẩn ít nhất 30phút.

- Ưu tiên khử khuẩn bằng cách lau rửa. Đối với cácbề mặt bẩn phải được làm sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch tẩy rửa và nước trướckhi khử khuẩn.

- Sử dụng găng tay cao su, khẩu trang, quần áo bảohộ khi thực hiện vệ sinh, khử khuẩn.

2. Vệ sinh môi trường, khử khuẩn tại nơi làm việc

2.1. Làm tốt công tác vệ sinh công nghiệp, vệ sinhchung tại nơi làm việc.

- Đối với nền nhà, tường, bàn ghế, các đồ vật trongphòng, phân xưởng, gian bán hàng, các bề mặt có tiếp xúc: khử khuẩn ít nhất 01lần/ngày.

- Đối với các vị trí tiếp xúc thường xuyên như taynắm cửa, tay vịn cầu thang, tay vịn lan can, nút bấm thang máy, công tắc điện,bàn phím máy tính, điều khiển từ xa, điện thoại dùng chung, nút bấm tại câyATM, máy bán hàng tự động, bình nước uống công cộng,…: khử khuẩn ít nhất 02 lần/ngày.

- Đối với khu vệ sinh chung: Vệ sinh khử khuẩn ítnhất 02 lần/ca làm việc, ngày.

2.2. Tăng cường thông khí tại các khuvực, vị trí làm việc, trên phương tiện giao thông vận chuyển người lao động bằngcách tăng thông gió hoặc mở cửa ra vào và cửa sổ, sử dụng quạt hoặc các giảipháp phù hợp khác. Thường xuyên vệ sinh hệ thống thông gió, quạt, điều hòa.

2.3. Chất thải phải được thu gom vàđưa đi xử lý hằng ngày theo quy định.

3. Vệ sinh môi trường, khử khuẩn tại ký túc xá

3.1. Tổ chức khử khuẩn tại phòng ở vàcác khu vực của ký túc xá (bao gồm cả khu bán hàng/căng tin, nơi tập thể dục, thưviện, phòng sinh hoạt cộng đồng, khu vệ sinh chung,…) cho người lao động nhưsau:

- Đối với nền nhà, bàn ghế, các đồ vật, bề mặt cótiếp xúc: khử khuẩn ít nhất 01 lần/ngày.

- Đối với vị trí có tiếp xúc thường xuyên như tay nắmcửa, tay vịn cầu thang, tay vịn lan can, nút bấm thang máy, công tắc điện, điềukhiển từ xa, nút bấm tại cây ATM, máy bán hàng tự động, bình nước uống công cộng:khử khuẩn ít nhất 01 - 02 lần/ngày.

- Đối với khu vực rửa tay, nhà vệ sinh: Dọn vệsinh, lau rửa, khử khuẩn ít nhất 02 lần/ngày.

3.2. Tăng cường thông khí tại cácphòng và các khu vực trong ký túc xá cho người lao động bằng cách mở cửa ra vàovà cửa sổ, sử dụng quạt. Thường xuyên vệ sinh hệ thống thông gió, quạt, điềuhòa.

3.3. Xử lý chất thải: Bố trí đủ thùngđựng rác có nắp đậy, đặt ở vị trí thuận tiện tại khu vực ký túc xá cho ngườilao động và thực hiện thu gom, xử lý hằng ngày theo quy định.

4. Khử khuẩn phương tiện giao thông vận tải công cộngvà phương tiện chuyên chở người lao động

- Thường xuyên vệ sinh, dọn rửa, lau khử khuẩn bề mặttay nắm cửa xe, ghế ngồi, cửa sổ, sàn xe, điều hòa trong xe và các vị trí khôngđảm bảo vệ sinh, có tiếp xúc với người trên phương tiện giao thông đường bộ,tàu hoả, tàu thuyền bằng dung dịch khử khuẩn chứa 0,1% Clo hoạt tính hoặc sử dụngcác chế phẩm diệt khuẩn tương tự đã được Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tếcấp chứng nhận đăng ký lưu hành.

- Khử khuẩn tàu bay thực hiện theo hướng dẫn của Tổchức Y tế thế giới, quy định của hãng hàng không hoặc Tổ chức Hàng không dân dụngquốc tế ICAO.

Những việc cần làm khi thực hiện vệ sinh môi trườngkhử khuẩn tại nơi làm việc và ký túc xá để phòng, chống COVID-19 có trong Phụ lục5 của Hướng dẫn này.

VI. XỬ TRÍ KHI CÓ TRƯỜNG HỢP MỆTMỎI, SỐT, HO, ĐAU RÁT HỌNG VÀ KHÓ THỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC/KÝ TÚC XÁ

Khi phát hiện người lao động có một trong các biểuhiện mệt mỏi, sốt, ho, đau rát họng, khó thở tại nơi làm việc/ký túc xá, cần thựchiện theo các bước sau:

1. Thông báo cho cán bộ quản lý cơ sở lao động/kýtúc xá và cán bộ y tế tại cơ sở lao động.

2. Cán bộ quản lý/cán bộ y tế cung cấp khẩu trang ytế và hướng dẫn đeo đúng cách.

3. Hạn chế tiếp xúc với những người xung quanh,tránh tiếp xúc gần dưới 01 mét với những người khác.

4. Đưa đến khu vực cách ly đã được bố trí tại cơ sởlao động/ký túc xá.

Yêu cầu đối với nơi cách ly tạm thời tại nơi làmviệc, ký túc xá:

- Bố trí tại khu vực riêng, gần cổng ra vào,tách biệt với khu làm việc, ký túc xá (nếu có thể).

- Phòng cách ly tạm thời phải đảm bảo: Thoángkhí, thông gió tốt; Hạn chế đồ đạc trong phòng; Có chỗ rửa tay; Có thùng đựngrác có nắp đậy kín; Có khu vực vệ sinh riêng.

5. Gọi điện cho đường dây nóng của Sở Y tế hoặc củaBộ Y tế (số điện thoại 1900 3228 hoặc 1900 9095) hoặc cơ quan y tế theo quy địnhcủa địa phương để được tư vấn và nếu cần thì đến cơ sở y tế khám và điều trị.

6. Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông công cộngđể di chuyển đến cơ sở y tế.

7. Thường xuyên cập nhật thông tin tình hình sức khỏecủa người lao động đó.

8. Lập danh sách người tiếp xúc và thực hiện khửkhuẩn tại nơi làm việc/ký túc xá khi cơ quan y tế yêu cầu.

* Những việc cần làm khi có trường hợp bị sốt,hoặc ho, đau rát họng, khó thở tại nơi làm việc, ký túc xá có trong Phụ lục số6 của Hướng dẫn này.

VII. PHÂN LUỒNG, KHỬ KHUẨN VÀ VỆSINH MÔI TRƯỜNG KHI CÓ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MẮC COVID-19 TẠI NƠI LÀM VIỆCVÀ KÝ TÚC XÁ

1. Hướng dẫn phân luồng

Thực hiện phân luồng cách ly ngay khi phát hiện cabệnh là người lao động hoặc và ký túc xá được xác định mắc COVID-19 như sau:

1.1. Ca bệnh: Lập tức chuyển đến cơ sở khám, chữa bệnhđược phép thu dung, điều trị theo chỉ định của Ban chỉ đạo phòng, chống dịchCOVID-19 quốc gia hoặc cấp tỉnh. Trong khi chờ chuyển đi, cần cách ly tạm thờica bệnh tại khu vực riêng đã được bố trí ở nơi làm việc, ký túc xá và thực hiệncác biện pháp phòng hộ để tránh lây nhiễm cho người lao động khác.

1.2. Người tiếp xúc vòng 1: Lập tức chuyển cách lyy tế tập trung tại cơ sở y tế hoặc cơ sở cách ly tập trung do BCĐ phòng, chốngdịch COVID-19 Quốc gia hoặc cấp tỉnh quy định.

1.3. Người tiếp xúc vòng 2: Yêu cầu cách ly y tế tạinhà, nơi lưu trú và tự theo dõi sức khỏe trong khi chờ kết quả xét nghiệm củangười tiếp xúc vòng 1. Nếu người tiếp xúc vòng 1 có kết quả xét nghiệm âm tínhthì kết thúc việc cách ly.

Đảm bảo các điều kiện an toàn, phương tiện đi lại nếungười lao động được bố trí cách ly tại khách sạn.

1.4. Người lao động khác tại nơi làm việc, ký túcxá:

- Tiếp tục làm việc và lưu trú tại nhà hoặc ký túcxá (sau khi đã tiến hành khử trùng và vệ sinh môi trường theo hướng dẫn dướiđây).

- Tự theo dõi sức khỏe và theo dõi thông tin của nhữngngười tiếp xúc vòng 2.

2. Khử khuẩn, vệ sinh môi trường

2.1. Khu vực cần khử khuẩn tại nơi làm việc:

- Vị trí làm việc, phòng làm việc, phòng họp, căng tin,khu vực vệ sinh chung và các khu vực dùng chung khác...

- Khu vực liền kề xung quanh: Tường bên ngoài củaphòng làm việc, hành lang, lối đi chung, cầu thang, thang máy, sảnh chờ,...

- Phương tiện chuyên chở người lao động (nếu có).

2.2. Nguyên tắc khử khuẩn chung theo hướng dẫn tạiĐiểm 1, Mục 5, Phần I của Hướng dẫn này.

2.3. Để đảm bảo hiệu quả khử khuẩn và an toàn, ngườilao động có thể tiếp tục làm việc vào ngày tiếp theo kể từ khi kết thúc công việckhử khuẩn.

VIII. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Người sử dụng lao động

- Tự rà soát, lập kế hoạch và bố trí nguồn lựctriển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc, kýtúc xá theo hướng dẫn này;

- Phổ biến cho công đoàn/tổ chức đại diện và ngườilao động các nội dung người lao động cần thực hiện để phòng, chống dịchCOVID-19 tại nơi làm việc, ký túc xá;

- Ban hành các quy định về phòng, chống dịch củađơn vị và có chế tài xử lý các vi phạm nếu người lao động không tuân thủ.

- Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát, đánh giá việcthực hiện phòng, chống dịch COVID-19 cũng như có phương án để khắc phục các tồntại nếu có.

- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho cơ quany tế địa phương theo quy định.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ: Chỉ đạo các cơ sở lao động trực thuộc nghiêm túc triển khai thực hiệnhướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Báo cáo kết quả triển khai choBộ Y tế (cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịchCOVID-19).

3. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc ViệtNam chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp các Bộ,ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện hướng dẫn và thực hiện giám sátquá trình triển khai thực hiện hướng dẫn.

4. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉđạo Liên đoàn lao động cấp tỉnh và công đoàn các cấp phối hợp với các Bộ,ngành, địa phương và người sử dụng lao động tổ chức triển khai; tuyên truyền,phổ biến; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hướng dẫn.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cài Đặt Driver Cho Win 7, Xp, 8 Tự Động Với Driverpack Solution

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:

- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để bổsung, điều chỉnh hướng dẫn cho phù hợp.

- Tăng cường nhân lực y tế hỗ trợ cho công tácphòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở lao động, khu công nghiệp và ký túc xácủa người lao động. Đảm bảo đủ kinh phí, bố trí nguồn lực để tổ chức triển khaithực hiện.

- Chỉ đạo Sở Y tế xây dựng kế hoạch, tổ chức triểnkhai, tập huấn, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hướng dẫn chocác cơ sở y tế, cơ sở lao động và các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn, báo cáoBan Chỉ đạo Phòng, chống dịch COVID-19 của tỉnh, thành phố.

- Chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện cách ly tập trungtại nơi làm việc, khu công nghiệp, ký túc xá cho người lao động khi cần thiếtvà huy động các nguồn lực để thực hiện việc cách ly chống dịch; tạo điều kiện,hỗ trợ để người được cách ly yên tâm thực hiện việc cách ly trong suốt thờigian theo dõi. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện cách ly và tiến hànhcưỡng chế cách ly y tế nếu người được cách ly không tuân thủ yêu cầu cách ly ytế.

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phòng,chống dịch tại cơ sở lao động, khu công nghiệp trên địa bàn và có biện pháp xửlý các hành vi vi phạm công tác phòng chống dịch COVID-19 tại nơi làm việc theoquy định. Báo cáo kết quả triển khai cho Bộ Y tế (cơ quan thường trực của BanChỉ đạo quốc gia phòng chống dịch COVID-19).

6. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương

- Xây dựng hướng dẫn chi tiết và chỉ đạo các cơ sởy tế trên địa bàn khi nhận được thông tin từ cơ sở lao động, ký túc xá, ngườilàm công tác y tế tại cơ sở lao động, người lao động phải có trách nhiệm hỗ trợcơ sở lao động, ký túc xá và người lao động theo đúng quy định.

- Giao Trung tâm kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòngcác tỉnh, thành phố làm đầu mối chỉ đạo các Trung tâm y tế quận, huyện tổ chứcphổ biến triển khai thực hiện Hướng dẫn này cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chứctập huấn triển khai Hướng dẫn cho người làm công tác y tế tại cơ sở lao động,người lao động và người sử dụng lao động tại các cơ sở lao động, cơ sở sản xuất,kinh doanh, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, làng nghề và các khu côngnghiệp trên địa bàn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướngmắc đề nghị gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế)./.

PHẦN THỨ HAI

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NGUYCƠ LÂY NHIỄM DỊCH COVID-19 TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

I. MỤC ĐÍCH

Đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 thông quabộ chỉ số nhằm xác định các mức độ nguy cơ lây nhiễm tại các cơ sở sản xuất, kinhdoanh để có các biện pháp khắc phục, phòng, chống lây nhiễm, đảm bảo an toàntrong sản xuất, kinh doanh.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên phạm vi toàn quốckhông bao gồm quy mô sản xuất, kinh doanh hộ gia đình.

III. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Số lượng người lao động làm việc tập trung củacơ sở sản xuất, kinh doanh (10 điểm)

- Dưới 50 người 01 điểm

- Từ 50 – 199 người 02 điểm

- Từ 200 - 499 người 04 điểm.

- Từ 500 - 999 người 06 điểm.

- Từ 1000 - 4999 người 08 điểm.

- Từ 5000 người trở lên 10 điểm.

2. Mật độ người lao động ở các phân xưởng tính bằngsố diện tích làm việc cho 01 người lao động (10 điểm)

- 01 người lao động/lớn hơn hoặc bằng 01 m2 0điểm.

- 01 người lao động/dưới 01 m2 10 điểm.

3. Nguy cơ lây nhiễm COVID-19 từ người lao động(30 điểm)

(Chỉ tính điểm đối với người có nguy cơ cao nhất)

- Không có 0 điểm.

- Người tiếp xúc vòng 2

(người tiếp xúc với người tiếp xúc gần với ca bệnh)05 điểm.

- Người tiếp xúc vòng 1 (người tiếp xúc gần với cabệnh) 10 điểm.

- Có ca bệnh 20 điểm.

- Có ca bệnh và lây nhiễm cho người khác 30 điểm.

4. Thông khí nhà xưởng (10 điểm)

- Thông khí tự nhiên (bằng hệ thống cửa mở/quạt hútgió) 0 điểm.

- Thông khí hỗn hợp 05 điểm

- Sử dụng điều hòa 10 điểm.

5. Tổ chức thời gian làm việc (05 điểm)

- Nhỏ hơn hoặc bằng 8 giờ/ngày 0 điểm.

- Trên 8 giờ 05 điểm.

6. Tỷ lệ người lao động được quan sát thấy có kiểmtra thân nhiệt trước khi vào phân xưởng (10 điểm)

- 100% 0 điểm.

- 80% đến dưới 100% 07 điểm.

- 60% đến dưới 80% 09 điểm.

- Dưới 60% 10 điểm.

7. Điều kiện vệ sinh cá nhân cho người lao động(20 điểm)

7.1. Bố trí khu vực rửa tay với nước sạch và xàphòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay có tối thiểu 60% nồng độ cồn trước khi vàovà ra khỏi phân xưởng.

- Tất cả các bộ phận đều có 0 điểm.

- Tỷ lệ các bộ phận không có giảm từ 90% xuống 10%01-09 điểm.

- Tất cả các bộ phận đều không có 10 điểm

7.2. Tỷ lệ người lao động thực hiện rửa tay vớinước sạch và xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay có tối thiểu 60% nồng độ cồntrước khi vào và ra khỏi phân xưởng; trước và sau khi ăn.

- 100% người lao động quan sát được thực hiện0 điểm.

- Tỷ lệ thay đổi giảm từ 90% xuống 10% 01-09 điểm.

- Dưới 10% người lao động quan sát thấy thực hiện10 điểm.

8. Sử dụng khẩu trang tại nơi làm việc (30 điểm)

8.1. Cung cấp khẩu trang cho người lao động mỗingày hoặc khẩu trang giặt được.

- 100% người lao động 0 điểm.

- Tỷ lệ người lao động được cấp giảm từ 90% xuống10% 02-09 điểm.

- Dưới 10% người lao động 10 điểm.

8.2. Tỷ lệ người lao động đeo khẩu trang tronglúc làm việc.

- 100% người lao động 0 điểm.

- Tỷ lệ thay đổi giảm từ 90% xuống 10% 02-18 điểm.

- Dưới 10% người lao động 20 điểm.

9. Hoạt động của các khu dịch vụ không thiết yếutại cơ sở sản xuất, kinh doanh (quán cà phê, thư viện, phòng tập thể thao, …)(5 điểm)

- Không có 0 điểm

- Đảm bảo các quy định phòng, chống dịch 01 điểm.

- Không đảm bảo các quy định phòng, chống dịch 05điểm.

10. Bố trí dung dịch sát khuẩn tay có chứa ít nhất60% cồn tại các vị trí có tiếp xúc chung như: cây ATM, bình nước uống công cộng,máy bán hàng tự động, thang máy,… (10 điểm)

- Không có các vị trí tiếp xúc chung 0 điểm

- Có đầy đủ dung dịch sát khuẩn tất cả các vị trí01 điểm.

- Có dung dịch sát khuẩn nhưng không đầy đủ 05 điểm.

- Không có dung dịch sát khuẩn 10 điểm.

11. Tổ chức bữa ăn ca cho người lao động (45 điểm)

11.1. Hình thức tổ chức ăn ca.

- Tổ chức tại cơ sở sản xuất, kinh doanh 0điểm.

- Không tổ chức ăn 45 điểm.

(Nếu không tổ chức ăn ca thì không đánh giá cácchỉ số từ 11.2 đến 11.8).

11.2. Giám sát sức khỏe hằng ngày của đơn vịcung cấp bữa ăn ca.

- Có khai báo y tế, đo nhiệt độ, đeo khẩutrang, găng tay 0 điểm.

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm.

- Không 05 điểm.

11.3. Số người ăn cùng một lúc ở nhà ăn, căngtin.

- Dưới 50 người 01 điểm.

- Từ 50 đến dưới 100 người 02 điểm.

- Từ 100 đến 500 người 03 điểm.

- Từ 500 đến 1.000 người 04 điểm.

- Trên 1.000 người 05 điểm.

11.4. Bố trí vách ngăn giữa các vị trí ngồi ănhoặc bố trí so le.

- Có bố trí đầy đủ 0 điểm

- Có bố trí nhưng không đầy đủ 03 điểm.

- Không bố trí 05 điểm.

11.5. Điều kiện vệ sinh, khử khuẩn các bề mặt tiếpxúc tại khu ăn, uống.

- Có thực hiện ngay sau mỗi lượt ăn, uống 0điểm

- Thực hiện nhưng không đầy đủ 05điểm.

- Không thực hiện 10 điểm.

11.6. Bố trí khu vực và người lao động thực hiệnrửa tay trước và sau khi ăn.

- Có bố trí và thực hiện 0 điểm.

- Có 50% người lao động thực hiện rửa tay 05 điểm.

- Không bố trí hoặc không rửa tay 10 điểm.

11.7. Hình thức cung cấp suất ăn.

- Cung cấp suất ăn cá nhân 0 điểm.

- Cung cấp suất ăn theo nhóm 05 điểm.

11.8. Hình thức trả tiền bữa ăn ca.

- Không phải sử dụng tiền mặt 0 điểm.

- Sử dụng phiếu ăn 03 điểm.

- Phải sử dụng tiền mặt hoặc phiếu ăn 05 điểm.

12. Tổ chức đưa đón người lao động (20 điểm)

12.1. Phương tiện di chuyển đến nơi làm việc củangười lao động (20 điểm)

- Có tổ chức đưa đón 0 điểm.

(Nếu có, tiếp tục đánh giá các chỉ số từ 12.2 đến13.5)

- Không tổ chức đưa đón 100% 20 điểm.

(Nếu không, không đánh giá chỉ số từ 12.2 đến13.5)

12.2. Số người lao động đi làm bằng xe đưa đón.

- Dưới 50 người 01 điểm.

- Từ 50 – 99 người 02 điểm.

- Từ 100 – 199 người 03 điểm.

- Từ 200 – 499 người 04 điểm.

- Từ 500 – 999 người 05 điểm.

- Từ 1000 – 5000 người 07 điểm.

- Trên 5000 người. 10 điểm.

12.3. Mật độ người trên xe.

- Sử dụng dưới 50% số ghế ngồi của xe 0 điểm.

- Sử dụng 50% đến dưới 70% số ghế ngồi của xe 05 điểm.

- Sử dụng trên 70% số ghế ngồi của xe 10 điểm.

13. Các trang thiết bị hỗ trợ phòng, chống dịchtrên phương tiện đưa đón người lao động (15 điểm)

13.1. Thông gió trên phương tiện.

- Thông gió tự nhiên (mở cửa) 0 điểm.

- Sử dụng điều hòa 03 điểm.

13.2. Có sẵn dung dịch sát khuẩn tay chứa trên60% nồng độ cồn.

- Có 0 điểm.

- Không 03 điểm.

13.3. Thực hiện đo nhiệt độ cho người lao động trướckhi lên xe.

- Có 0 điểm.

- Không 03 điểm.

13.4. Lập danh sách hoặc theo dõi người đi xe bằngthẻ.

- Có 0 điểm.

- Không 03 điểm.

13.5. Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn xe trước/saumỗi lần đưa đón.

- Có 0 điểm.

- Không 03 điểm.

14. Phương án ứng phó phòng, chống dịch (50 điểm)

14.1. Kế hoạch ứng phó.

- Có kế hoạch 0 điểm.

- Không có kế hoạch 10 điểm.

14.2. Cán bộ đầu mối thông tin về phòng, chống dịch.

- Có 0 điểm.

- Không 05 điểm.

14.3. Bố trí khu vực/phòng cách ly tạm thời.

- Có 0 điểm.

- Có nhưng không đúng quy định 03 điểm.

- Không có 05 điểm.

14.4. Có trạm y tế/người làm công tác y tế hoặchợp đồng với cơ sở khám bệnh chữa bệnh theo quy định.

- Có 0 điểm

- Không 05 điểm

14.5. Tỉ lệ người lao động được phổ biến, hướng dẫncác thông tin về phòng, chống dịch tại nơi làm việc/ ký túc xá/ nơi lưu trú củangười lao động.

- 100% người lao động 0 điểm.

- Tỷ lệ không được phổ biến, hướng dẫn giảm từ 90%xuống 10% 01-09 điểm.

- Dưới 10% người lao động: 10 điểm.

14.6. Hướng dẫn/tuyên truyền tại các vị trí cầnthiết (nơi làm việc, căng tin, khu vệ sinh, ký túc xá cho người lao động, câyATM cây nước uống công cộng, máy bàn hàng tự động, trên phương tiện vận chuyển,…).

- Có đầy đủ 0 điểm.

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm.

- Không có 05 điểm.

14.7. Phân công người giám sát thực hiện ở từngkhâu.

- Có đầy đủ 0 điểm.

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm.

- Không có 05 điểm.

14.8. Thành lập đoàn tự kiểm tra và đi kiểm trahằng ngày.

- Có đầy đủ 0 điểm.

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm.

- Không có 05 điểm.

15. Vệ sinh, khử khuẩn môi trường tại nơi làm việc/ký túc xá (30 điểm)

15.1. Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn.

- Có đầy đủ 0 điểm.

- Có nhưng không đầy đủ 05 điểm.

- Không có 10 điểm.

15.2. Sử dụng dung dịch khử khuẩn.

- Đúng quy định 0 điểm.

- Không đúng quy định 05 điểm.

15.3. Thực hiện làm sạch bề mặt trước khi khửkhuẩn hằng ngày.

- Có đầy đủ theo quy định 0 điểm

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm

- Không có 05 điểm

15.4. Phương pháp khử khuẩn.

- Đúng quy định 0 điểm

- Không đúng quy định 05 điểm

15.5. Bố trí thùng rác có nắp đậy tại các vị tríthuận tiện.

- Có đầy đủ 0 điểm

- Có nhưng không đầy đủ 03 điểm

- Không có 05 điểm.

IV. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN NGUYCƠ

1. Chỉ số nguy cơ lây nhiễm (sau đây gọi tắtlà CSNCLN)

CSNCLN được tính bằng tổng số điểm thực tế chấm tạicơ sở sản xuất, kinh doanh chia cho tổng số điểm của các chỉ số từ 1 đến 15 phầnII ở trên nhân với 100.

CSNCLN = (CS1+CS2+CS3+…+ CS15)/300*100.

2. Phương pháp đánh giá

- Đánh giá đối với từng phân xưởng, dây chuyền, khuvực sản xuất,… để xác định nguy cơ của từng phân xưởng, dây chuyền, khu vực sảnxuất, …

- Đánh giá đối với toàn bộ cơ sở sản xuất, kinhdoanh bằng trung bình cộng điểm đánh giá của từng phân xưởng, dây chuyền, khu vựcsản xuất,…

- Nếu số điểm của từng nội dung số 8, 14, 15 đạttrên 50% sẽ bị coi là điểm liệt và sẽ xếp luôn thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễmcao.

- Việc tạm dừng hoạt động hay thực hiện các biệnpháp khắc phục của cơ sở sản xuất, kinh doanh sẽ áp dụng theo từng phân xưởng,dây chuyền, khu vực sản xuất,… và theo mức độ nhóm nguy cơ lây nhiễm.

- Đối với nội dung số 2 (Mật độ người lao động ởcác phân xưởng tính bằng số diện tích làm việc cho 01 người lao động) và nộidu